Hướng dẫn phân vùng ổ đĩa

Thứ sáu - 29/06/2012 12:33 6866 lượt xem

Hướng dẫn phân vùng ổ đĩa

Phần 1: Khái niệm, định dạng phân vùng, các loại phân vùng và nguyên tắc phân vùng.

1.1 Khái niệm Phân vùng (Partition)
1.2. Định dạng phân vùng
1.3. Các loại phân vùng, nguyên tắc phân vùng

Phần 2: Cách chia đĩa cứng, định dạng, phân vùng trong môi trường DOS (công cụ có trong đĩa Hiren’s BootCD, DVD)

2.1 Sử dụng công cụ Partition Magic Pro 8.05
2.2 Sử dụng công cụ Acronis Disk Director Suite 10.0

Phần 3: Cách chia đĩa cứng, định dạng, phân vùng trong môi trường Windows (sử dụng phần mềm cài đặt Partition Magic Pro 8.05, Acronis Disk Director Suite v10)

3.1 Sử dụng phần mềm Partition Magic Pro 8
3.2 Sử dụng phần mềm Acronis Disk Director Suite v10

Phần 4: Kết luận đánh giá

4.1 Kết luận
4.2 Đánh giá

Phần 5: Phụ lục


Nội dung

Phần 1: Khái niệm, định dạng phân vùng, các loại phân vùng và nguyên tắc phân vùng.

1.1. Khái niệm Phân vùng (Partition)

Phân vùng (partition): là tập hợp các vùng ghi nhớ dữ liệu trên các cylinder gần nhau với dung lượng theo thiết đặt của người sử dụng để sử dụng cho các mục đích sử dụng khác nhau.

Sự phân chia phân vùng giúp cho ổ đĩa cứng có thể định dạng các loại tập tin khác nhau để có thể cài đặt nhiều hệ điều hành đồng thời trên cùng một ổ đĩa cứng.




Ví dụ: trong một ổ đĩa cứng có thể thiết lập một phân vùng có định dạng FAT/FAT32 cho hệ điều hành Windows 9X/Me và một vài phân vùng NTFS cho hệ điều hành Windows NT/2000/XP/Vista/Win7 với lợi thế về bảo mật trong định dạng loại này (mặc dù các hệ điều hành này có thể sử dụng các định dạng cũ hơn).

Phân chia phân vùng không phải là điều bắt buộc đối với các ổ đĩa cứng để nó làm việc (một vài hãng sản xuất máy tính cá nhân nguyên chiếc chỉ thiết đặt một phân vùng duy nhất khi cài sẵn các hệ điều hành vào máy tính khi bán ra), chúng chỉ giúp cho người sử dụng có thể cài đặt đồng thời nhiều hệ điều hành trên cùng một máy tính hoặc giúp việc quản lý các nội dung, lưu trữ, phân loại dữ liệu được thuận tiện và tối ưu hơn, tránh sự phân mảnh của các tập tin.

Những lời khuyên dưới đây giúp sử dụng ổ đĩa cứng một cách tối ưu hơn:

Phân vùng chứa hệ điều hành chính: thường nên thiết lập phân vùng chứa hệ điều hành tại các vùng chứa phía ngoài rìa của đĩa từ (outer zone) bởi vùng này có tốc độ đọc/ghi cao hơn, dẫn đến sự khởi động hệ điều hành và các phần mềm khởi động và làm việc được nhanh hơn. Phân vùng này thường được gán tên là C.

Phân vùng chứa hệ điều hành không nên chứa các dữ liệu quan trọng bởi chúng dễ bị virus tấn công (hơn các phân vùng khác), việc sửa chữa khắc phục sự cố nếu không thận trọng có thể làm mất toàn bộ dữ liệu tại phân vùng này.

Phân vùng chứa dữ liệu thường xuyên truy cập hoặc thay đổi: những tập tin đa phương tiện (multimedia) nếu thường xuyên được truy cập hoặc các dữ liệu làm việc khác nên đặt tại phân vùng thứ hai ngay sau phân vùng chứa hệ điều hành. Sau khi quy hoạch, nên thường xuyên thực thi tác vụ chống phân mảnh tập tin trên phân vùng này.

Phân vùng chứa dữ liệu ít truy cập hoặc ít bị sửa đổi: nên đặt riêng một phân vùng chứa các dữ liệu ít truy cập hoặc bị thay đổi như các bộ cài đặt phần mềm. Phân vùng này nên đặt sau cùng, tương ứng với vị trí của nó ở gần khu vực tâm của đĩa (inner zone).

(Có nhiều phần mềm có thể sử dụng để quy hoạch các phân vùng đĩa cứng: fdisk trong DOS, Disk Management của Windows (2000, XP, win7) và một số phần mềm của các hãng khác, nhưng có thể chúng chỉ đơn thuần là tạo ra các phân vùng, xoá các phân vùng mà không thay đổi kích thước phân vùng đang tồn tại, chúng thường làm mất dữ liệu trên phân vùng thao tác. Partition Magic (hiện tại của hãng Symantec) thường được nhiều người sử dụng bởi tính năng mạnh mẽ, giao diện thân thiện (sử dụng chuột, giống các phần mềm trong môi trường 32 bit) và đặc biệt là không làm mất dữ liệu khi thao tác với các phân vùng)

1.2. Định dạng phân vùng

Lựa chọn định dạng các phân vùng là hành động tiếp sau khi quy hoạch phân vùng ổ đĩa cứng. Tuỳ thuộc vào các hệ điều hành sử dụng mà cần lựa chọn các kiểu định dạng sử dụng trên ổ đĩa cứng. Một số định dạng sử dụng trong các hệ điều hành họ Windows có thể là:


  • FAT(File Allocation Table): chuẩn hỗ trợ DOS và các hệ điều hành họ Windows 9X/Me (và các hệ điều hành sau). Phân vùng FAT hỗ trợ độ dài tên 11 ký tự (8 ký tự tên và 3 ký tự mở rộng) trong DOS hoặc 255 ký tự trong các hệ điều hành 32 bit như Windows 9X/Me. FAT có thể sử dụng 12 hoặc 16 bit, dung lượng tối đa một phân vùng FAT chỉ đến 2 GB dữ liệu.
  • FAT32(File Allocation Table, 32-bit): tương tự như FAT, nhưng nó được hỗ trợ bắt đầu từ hệ điều hành Windows 95 OSR2 và toàn bộ các hệ điều hành sau này. Dung lượng tối đa của một phân vùng FAT32 có thể lên tới 2 TB (2.048 GB).
  • NTFS(Windows New Tech File System): được hỗ trợ bắt đầu từ các hệ điều hành họ NT/2000/XP/Vista/Win7. Một phân vùng NTFS có thể có dung lượng tối đa đến 16 Exabytes.

Không chỉ có thế, các hệ điều hành họ Linux sử dụng các loại định dạng tập tin riêng.

- Format: Format là sự định dạng các vùng ghi dữ liệu của ổ đĩa cứng. Tuỳ theo từng yêu cầu mà có thể thực hiện sự định dạng này ở các thể loại cấp thấp hay sự định dạng thông thường.

+ Format cấp thấp

Format cấp thấp (low-level format) là sự định dạng lại các track, sector, cylinder (bao gồm cả các ‘khu vực” đã trình bày trong phần sector). Format cấp thấp thường được các hãng sản xuất thực hiện lần đầu tiên trước khi xuất xưởng các ổ đĩa cứng. Người sử dụng chỉ nên dùng các phần mềm của chính hãng sản xuất để format cấp thấp (cũng có các phần mềm của hãng khác nhưng có thể các phần mềm này không nhận biết đúng các thông số của ổ đĩa cứng khi tiến hành định dạng lại).

Khi các ổ cứng đã làm việc nhiều năm liên tục hoặc có các khối hư hỏng xuất hiện nhiều, điều này có hai khả năng: sự lão hoá tổng thể hoặc sự rơ rão của các phần cơ khí bên trong ổ đĩa cứng. Cả hai trường hợp này đều dẫn đến một sự không đáng tin cậy khi lưu trữ dữ liệu quan trọng trên nó, do đó việc định dạng cấp thấp có thể kéo dài thêm một chút thời gian làm việc của ổ đĩa cứng để lưu các dữ liệu không mấy quan trọng. Format cấp thấp giúp cho sự đọc/ghi trên các track đang bị lệch lạc trở thành phù hợp hơn khi các track đó được định dạng lại (có thể hiểu đơn giản rằng nếu đầu đọc/ghi bắt đầu làm việc dịch về một biên phía nào đó của track thì sau khi format cấp thấp các đầu đọc/ghi sẽ làm việc tại tâm của các track mới).

Không nên lạm dụng format cấp thấp nếu như ổ đĩa cứng của bạn đang hoạt động bình thường bởi sự định dạng lại này có thể mang lại sự rủi ro: do sự thao tác sai của người dùng, các vấn đề xử lý trong bo mạch của ổ đĩa cứng. Nếu như một ổ đĩa cứng xuất hiện một vài khối hư hỏng thì người sử dụng nên dùng các phần mềm che dấu nó bởi đó không chắc đã do sự hoạt động rơ rão của phần cứng.

+ Format thông thường


  • Định dạng mức cao (high-level format) là các hình thức format thông thường mà đa phần người sử dụng đã từng thực hiện (chúng chỉ được gọi tên như vậy để phân biệt với format cấp thấp) bởi các lệnh sẵn có trong các hệ điều hành (DOS hoặc Windows), hình thức format này có thể có hai dạng:
  • Format nhanh (quick): đơn thuần là xoá vị trí lưu trữ các ký tự đầu tiên để hệ điều hành hoặc các phần mềm có thể ghi đè dữ liệu mới lên các dữ liệu cũ. Nếu muốn format nhanh: sử dụng tham số “/q” với lệnh trong DOS hoặc chọn “quick format” trong hộp lựa chọn của lệnh ở hệ điều hành Windows.
  • Format thông thường: xoá bỏ các dữ liệu cũ và đồng thời kiểm tra phát hiện khối hư hỏng (bad block), đánh dấu chúng để chúng không còn được vô tình sử dụng đến trong các phiên làm việc sắp tới (nếu không có sự đánh dấu này, hệ điều hành sẽ ghi dữ liệu vào khối hư hỏng mà nó không báo lỗi - tuy nhiên khi đọc lại dữ liệu đã ghi đó mới là vấn đề nghiêm trọng).Đối với bộ nhớ Flash thì cũng không nên format nhiều dễ làm hỏng ổ đĩa.

+ Tham số khi format


  • Ở dạng format cấp thấp: các thông số thiết đặt phần nhiều do phần mềm của hãng sản xuất xác nhận khi bạn nhập vào các thông số nhìn thấy được trên ổ đĩa cứng (Model, serial number...) nên các thông số này cần tuyệt đối chính xác nhằm tránh sự thất bại khi tiến hành.
  • Ở dạng format thông thường: nếu là hình thức format nhanh (quick) thì các thông số được giữ nguyên như lần format gần nhất, còn lại có một thông số mà người tiến hành format cần cân nhắc lựa chọn là kích thước đơn vị (nhỏ nhất) của định dạng là cluster trong Windows XP (mục Allocation unit size trong hộp thoại lựa chọn format). Kích thước cluster có thể lựa chọn bắt đầu từ 512 byte bởi không thể nhỏ hơn kích thước chứa dữ liệu của một sector (với kích thước một sector thông dụng nhất là 512 byte). Các kích thước còn lại có thể là: 1024, 2048, 4096 với quy định giới hạn của từng loại định dạng (FAT/FAT32 hay NTFS).

Sự lựa chọn quan trọng nhất là phân vùng cần định dạng sử dụng chủ yếu để chứa các tập tin có kích thước như thế nào. Để hiểu hơn về lựa chọn, xin xem một ví dụ sau: Nếu lưu một tập tin text chỉ có dung lượng 1 byte (bạn hãy thử tạo một tập tin text và đánh 1 ký tự vào đó) thì trên ổ đĩa cứng sẽ phải dùng đến ít nhất 512 byte để chứa tập tin này với việc lựa chọn kích thước đơn vị là 512 byte, còn nếu lựa chọn cluster bằng 4096 byte thì kích thước lãng phí sẽ là 4096 - 1 = 4095 byte.

Nếu như lựa chọn kích thước cluster có kích thước khá nhỏ thì các bảng FAT hoặc các tập tin MFT (Master File Table) trong định dạng NTFS lại trở lên lớn hơn.

Như vậy ta nhận thấy: nếu ổ đĩa cứng sử dụng cho các tập tin do các phần mềm văn phòng thường ngày (Winword, bảng tính excel...), nên chọn kích thước nhỏ: 1024 hoặc 2048 byte. Nếu chứa các tập tin là dạng các bộ cài đặt phần mềm hoặc các tập tin video, nên chọn kích thước này lớn hơn. Đặc biệt ở các ổ cứng nhỏ dành cho thiết bị di động thì sự lựa chọn thường là 512 byte (đây cũng thường là lựa chọn khi format các loại thẻ nhớ). Windows có thể cho bạn biết một tập tin kích thước thực (size) của nó và kích thước chứa trên đĩa (size on disk) của nó bằng cách bấm chuột phải và chọn Properties. Điều này giúp bạn có thể nhận ra sự lãng phí đã nêu. Phần mềm Partition Magic của Symantec có thể so sánh việc lựa chọn kích thước các cluster trên một phân vùng tồn tại dữ liệu.

1.3. Các loại phân vùng, nguyên tắc phân vùng

- Có 5 loại phân vùng trong hệ thống máy X86: Primary; Extended; Logical; NTFS; Non-DOS.
- Nguyên tắc:


  • Đối với Primary: là phân vùng đầu tiên và thường là duy nhất trên đĩa cứng để cài đặt điều hành, chỉ có Windows NT và các phiên bản sau của Linux thì có thể khởi động trên phân vùng Extended. Có tối đa 4 phân vùng Primary trên một ổ cứng hoặc 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended.
  • Đối với Extended: chỉ tồn tại khi có ít nhất một phân vùng Primary. Phân vùng này có thể chiếm một phần trống còn lại của đĩa hay chỉ chiếm một phần. Phần còn lại có thể chứa phân vùng NTFS hay Non-DOS.
  • Đối với Logical: trong phân vùng Extended phải có ít nhất 1 phân vùng Logical nếu bạn muốn DOS hay Windows truy cập đến đĩa cứng thông qua chữ cái đại diện. Nếu có phân vùng Extended mà không có phân vùng Logical trong nó thì bất cứ hệ điều hành nào cũng có thể thay đổi phân vùng Extended thành phân vùng Non-DOS.
  • Đối với NTFS: phân vùng NTFS thường được các phiên bản Windows sử dụng. Hệ điều hành Dos và Windows 8x, Me không có khả năng truy cập đến phân vùng này.
  • Đối với Non-DOS: phân vùng Non-DOS là phân vùng không được DOS hoặc Windows hỗ trợ.

Các bạn tham khảo thêm tại đây: http://translate.google.com.vn/translate?hl=vi&langpair=en|vi&u=http://www.win.tue.nl/~aeb/partitions/partition_types-1.html

Vậy phân vùng ổ đĩa cứng để làm gì?

Có những lý do khác nhau để sử dụng nhiều phân vùng:


  • Nhiều hệ điều hành: cho phép phân vùng để cài đặt nhiều hệ điều hành trên ổ cứng một.
  • Một số tập tin hệ thống: mỗi phân vùng có hệ thống tập tin riêng của mình, do đó có thể được tạo ra bởi hệ thống tập tin phân vùng khác nhau trên một đĩa vật lý. Điều này cũng làm tăng dung lượng trên đĩa.
  • Bảo mật dữ liệu: nếu các phân vùng hệ thống tập tin không chính xác, các phân vùng khác không bị ảnh hưởng. Điều này đặc biệt thuận lợi khi cần thiết để cài đặt lại hệ điều hành (ngay cả với các định dạng trước): Đây là thực tế có thể không có các dữ liệu, v v để thay đổi phân vùng khác hoặc để mất.
  • Tổ chức: bạn có thể lưu trữ dữ liệu cho các mục đích trong các phân vùng khác nhau. Ví dụ: các dữ liệu của hệ thống, chương trình ứng dụng và dữ liệu người dùng nằm trên khối lượng khác nhau, tạo điều kiện sao lưu.
  • Hệ thống an ninh: trong nhiều hệ thống Unix, có thể để ngăn chặn tất cả các phân vùng trên các tập tin thực thi.

Một khi bạn đã quyết định làm thế nào để thiết lập phân vùng của ổ đĩa, hãy làm theo các hướng dẫn để cài đặt và chạy phần mềm phân vùng. Mặc dù phần mềm sẽ không cho phép bạn thực hiện lựa chọn không chính xác, bạn nên kiểm tra và kiểm tra các phân vùng mới để đảm bảo rằng bạn đã tạo và thiết lập các không gian ổ đĩa. Tạo và di chuyển phân vùng có thể mất 30 phút hoặc hơn, tùy thuộc vào ổ đĩa của bạn như thế nào. Phần mềm cũng sẽ định dạng phân vùng mới cho bạn.

Phần 2: Cách chia đĩa cứng, định dạng, phân vùng trong môi trường DOS (công cụ có trong đĩa Hiren’s BootCD, DVD)

2.1. Sử dụng công cụ Partition Magic Pro 8.05

Partition Magic Pro 8.05 là một phần mềm chuyên dùng để phân chia và tái… phân chia ổ cứng cũng như chuyển đổi các dạng thức phân vùng ổ cứng một cách dể dàng mà không làm mất dữ liệu đã có trong ổ cứng. Phần mềm có giao diện trực quan nên thích hợp với những người mới biết sử dụng máy tính.

Để khởi động từ đĩa CD Hiren’s Boot 10 (bản nào cũng được bạn có thể mua ngoài tiệm tin học). Bạn đưa đĩa CD vào ổ CDRom khởi động lại máy rồi bấm phím F12 để chọn mục Menu boot > Bạn chọn dòng CDROM (đối với Main Gigabyte), hay dùng phím mũi tên lên, xuống để di chuyển vệt chọn sáng rồi bấm Enter, (như hình bên dưới chọn 1):
 


Đối với trường hợp bạn boot từ USB thì bạn phải cắm USB vào trước sau đó khởi động lại máy, nhấn F12 để chọn mục Menu Boot (như hình trên chọn 2) > Bạn chọn dòng Hard Disk (cứ chọn khởi động từ đĩa cứng) nhấn Enter, xuất hiện Menu bao gồm: tên USB; tên ổ cứng, …bạn chọn đúng tên ổ USB nhấn Enter, (như hình bên dưới):




- Sau khi vào Menu Hiren’s Boot các bạn thực hiện theo hình dưới đây:







Đây là toàn bộ giao diện của chương trình (hình bên dưới):




Cụ thể:

- Menu General: tổng quan về Partition Magic; Apply Changes (thực hiện các thao tác để phân vùng ổ đĩa), Discard All Changes (hủy bỏ toàn bộ thao tác phân vùng ổ đĩa).
- Menu Disk: chọn ổ đĩa cần thao tác (nếu có từ 2 ổ cứng vật lý trở lên)
- Menu Partitions: chọn phân vùng cần thao tác
- Menu Operations:



  • Resize/Move: di chuyển hoặc thay đổi kích thước phân vùng (không làm mất dữ liệu).
  • Cre-ate: tạo phân vùng mới (dùng khi chưa có phân vùng nào cả trên dung lượng còn trống).
  • De-lete: xóa phân vùng.
  • Unde-lete: phục hồi phân vùng đã xóa
  • Label: đặt nhãn đĩa
  • Format: định dạng phân vùng
  • Copy: sao chép phân vùng
  • Merge: ghép 2 hay nhiều phân vùng thành 1 phân vùng duy nhất (không làm mất dữ liệu).
  • Check for Errors: kiểm tra lỗi phân vùng.
  • Info: thông tin ổ đĩa.
  • Convert: chuyển đổi định dạng phân vùng FAT thành FAT32, FAT thành NTFS, FAT32 thành FAT, NTFS thành FAT, NTFS thành FAT32, chuyển đổi phân vùng Primary (phân vùng chứa hệ điều hành, có thể boot được) thành Logical (phân vùng chứa dữ liệu, không thể boot) và Logical thành Primary (hình bên dưới):

+ Advanced : Bad Sector Retest (kiểm tra bad sector), Hide/Unhide Partition (ẩn/hiện phân vùng), Set Active (cho phép phân vùng Primary hoạt động, tức là phân vùng được phép boot), Resize Clusters (thay đổi kích thước Clusters, nếu cluster cao thì tốn nhiều dung lượng nhưng truy xuất nhanh và ngược lại), (hình bên dưới):




Khi thực hiện xong các thao tác phân vùng ổ đĩa, bạn phải bấm nút Apply thì chương trình mới bắt đầu quá trình thực hiện (vì quá trình phân chia đĩa nếu sai có thể dẫn đến hư ổ cứng, do đó các thao tác bạn thực hiện phải được kiểm tra kỹ lưỡng và chỉ được thực thi chương trình khi bấm nút Apply hoặc vào menu General chọn Apply Changes). Trong khi chương trình đang thực hiện thao tác phân chia đĩa, không được di chuyển trỏ chuột (có thể dẫn đến treo máy), không được khởi động lại hay tắt máy tính nửa chừng (có thể gây lổi Partition Table hoặc hư hỏng hoàn toàn ổ cứng). Chỉ được tắt máy khi có thông báo "All operations completed", (hình bên dưới):




a) Tạo phân vùng (partition)

Trên một ổ đĩa bạn có thể tạo 4 phân vùng Primary hay 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended. Mỗi phân vùng Primary là một ổ đĩa logic, riêng phân vùng Extended cho phép bạn tạo bao nhiêu phân vùng con cũng được (mỗi phân vùng con là 1 ổ đĩa logic).

- Chọn ổ cứng: trong cửa sổ chương trình Partition Magic Pro, bạn bấm mũi tên chỉ xuống trong ô chọn trên thanh toolbar để chọn ổ cứng cần phân vùng (hình bên dưới):




Sau đó chọn ổ cứng cần phân vùng.

- Tạo phân vùng Primary: bấm phím phải chuột vào không gian trống Unallocated rồi chọn Cre-ate trong menu ngữ cảnh (hay chọn partition rồi mở menu Operations > chọn Cre-ate) (hình bên dưới):



Sau đó xuất hiện hộp thoại sau (theo hình bên dưới):




- Xác lập thông số cho phân vùng Primary: từ hình trên trong hộp thoại Cre-ate Partition bạn xác lập như sau:

+ Chọn Primary Partition trong danh sách thả xuống của mục Cre-ate as (bấm chuột vào mũi tên chỉ xuống để hiển thị danh sách). Đây là phân vùng khởi động của ổ đĩa.

+ Chọn định dạng cho phân vùng này trong danh sách thả xuống của mục Partition Type. Bạn có thể định dạng phân vùng theo các chuẩn FAT, NTFS, Linux.
+ Đặt tên cho ổ đĩa logic tại mục Label.

+ Chỉ định dung lượng (tính bằng MB) cho phân vùng tại mục Size (dùng bàn phím số hay bấm chuột vào 2 nút mũi tên lên, xuống). Sau khi xác lập xong, bạn bấm nút OK.

Bạn có thể lập lại các bước trên để tạo thêm phân vùng Primary khác. Nếu bạn không phân chia nhiều ổ logic thì trong mục Size bạn để mặc định (toàn bộ dung lượng) và nhảy đến bước (Tiến hành ghi các thay đổi - Apply).

Trong quá trình tạo phân vùng, bạn có thể xóa và tạo lại phân vùng một cách dể dàng (xem hướng dẩn xóa phân vùng trong phần sau).

- Tạo phân vùng Extended: quay lại cửa sổ chính, bạn tiếp tục bấm phím phải chuột vào phần dung lượng chưa sử dụng của ổ đĩa (Unallocated) rồi chọn Cre-ate trong menu ngữ cảnh. Chọn phần dung lượng chưa sử dụng của ổ đĩa.




- Xác lập thông số cho phân vùng Logical: do phân vùng Extended chứa các phân vùng Logical nên bạn chỉ cần xác lập thông số cho phân vùng Logical. Trong hộp thoại Cre-ate Partition bạn cũng xác lập tương tự như khi tạo phân vùng Primary nhưng trong mục Cre-ate as bạn phải chọn là Logical Partition (các phân vùng này không thể khởi động được). Sau khi xác lập xong, bạn bấm nút OK.




Nếu bạn muốn chia nhiều phân vùng logic thì bạn điều chỉnh dung lượng trong mục Size rồi lập lại hai bước trên để tạo thêm các phân vùng logic khác, nếu không thì để Size mặc định.

- Tiến hành ghi các thay đổi: sau khi kết thúc việc tạo phân vùng, bạn bấm nút Apply để chương trình tiến hành ghi các thay đổi vào đĩa cứng thực sự (theo hình bên dưới):




Bấm nút Apply để tiến hành ghi các thay đổi. Khi hộp thoại Apply Changes xuất hiện, bạn bấm nút Yes để xác nhận việc phân vùng (theo hình bên dưới):




Bấm Yes để xác nhận.

b) Xóa phân vùng (partition)

Khi xóa phân vùng, chương trình đòi hỏi bạn phải xóa phân vùng Logical trước rồi mới được xóa phân vùng Extended.

- Xóa phân vùng Primary và Logical: bạn bấm phím phải chuột vào phân vùng Primary hay Logical rồi chọn De-lete trong menu ngữ cảnh (hay chọn phân vùng rồi mở menu Operations > chọn De-lete) (hình dưới):




Chọn phân vùng để xóa

Khi hộp thoại De-lete Partition xuất hiện, bạn gõ OK vào ô Type OK to confirm partition deletion để xác nhận xóa phân vùng này. Sau đó, bấm nút OK. (hình bên dưới):




- Xóa phân vùng Extended: sau khi xóa tất cả phân vùng Logical xong, bạn bấm phím phải chuột vào phân vùng Extended rồi chọn De-lete trong menu ngữ cảnh.




Chọn phân vùng Extended để xóa. Khi hộp thoại De-lete Partition xuất hiện, bạn bấm nút Yes để xác nhận (như hình bên dưới):




- Tiến hành xóa phân vùng: sau khi kết thúc việc xóa phân vùng, bạn bấm nút Apply rồi bấm nút Yes trong hộp thoại Apply Changes để chương trình Tiến hành ghi các thay đổi lại ổ đĩa thật sự (theo hình bên dưới):




Bấm nút Apply và Yes để Tiến hành ghi lại các thay đổi của ổ đĩa.

c) Phục hồi phân vùng: bạn có thể phục hồi phân vùng FAT, FAT32, NTFS, Linux.

Chú ý:


  • Bạn chỉ phục hồi khi không gian của phân vùng bị xóa chưa được sử dụng.
  • Bạn chỉ có thể phục hồi lần lượt nếu có nhiều phân vùng bị xóa vì chương trình chỉ hiển thị danh sách từng phân vùng mỗi lần chạy.
  • Bạn không thể phục hồi nếu phân vùng bị xóa có lỗi ở hệ thống file.
  • Bạn không thể phục hồi phân vùng Primary nếu ổ đĩa có đến 4 phân vùng primary.

d) Thay đổi kích thước phân vùng: từ giao diện hiển thị các phân vùng (như hình bên dưới):




Ở đây chúng ta nhìn thấy có 3 phân vùng là Win (chứa HĐH) (3GB), DATA(3GB) và GIAI TRI(2GB). Yêu cầu đặt ra là thay đổi dung lượng của ổ C: từ 3GB thành 2GB và tăng dung lượng của ổ D từ 3GB lên 4GB. Chúng ta sẽ thực hiện các bước như sau:
- Ổ C: giảm kích thước phân vùng từ 3GB thành 2GB thì ta Click phải chuột lên phân vùng WIN (C), chọn Resize/Move (hình bên dưới):






Xuất hiện cửa sổ thay đổi kích thước phân vùng (hình bên dưới):




Điền dung lượng mới cho phân vùng ở phần New Size (theo yêu cầu bạn điền 2000), mặc định phần dung lượng còn thừa sẽ đẩy về phía sau và tiếp tục Click OK.
Đây là phân vùng sau khi thực hiện giảm kích thước ổ C (hình bên dưới):




- Ổ D: tăng dung lượng của từ 3GB lên 4GB

Từ hình trên các bạn sẽ thấy ở phía dưới phân vùng WIN (C) có dư ra 1 phân vùng chưa được thiết đặt là gần 1GB (phần dung lượng này thừa ra sau khi giảm dung lượng của ổ (C) và nó nằm phía trước ổ (D) (có thể quan sát trên sơ đồ, khối màu hồng biểu thị các ổ đĩa đã tạo và khối màu xám là những phần dung lượng còn dư, chưa được tạo). Tiếp theo, Click phải chuột lên phân vùng DATA (D), chọn Resize/Move. Cửa sổ thay đổi dung lượng cho phân vùng D (hình bên dưới):





Tại đây, bạn có thể: dùng chuột kéo phần biên khối màu hồng sang che lấp khối màu xám. Thay đổi thông số ở phần Free Space Before về giá trị 0 và thay đổi thông số ở phần New Size thành 4000 (4GB) sau đó Click OK để chấp nhận cuối cùng Click Apply/Yes.

- Chú ý: khi thay đổi hoặc di chuyển phân vùng


  • Không thể thu nhỏ phân vùng nếu trong phân vùng không còn không gian trống.
  • Không thể mở rộng phân vùng nếu không có không gian trống ở kề bên phân vùng.
  • Trong thời gianđiều chỉnh kích thước hay di chuyển phân vùng NTFS, nếu có trục trặc phân vùng này có thể bị hư hỏng.

e) Cách ghép (sát nhập) hai phân vùng thành 1 phân vùng

Bạn có thể sát nhập hai phân vùng D và E lại thành một phân vùng D, toàn bộ dữ liệu trong phân vùng D hay E sẽ được chuyển thành một thư mục trong phân vùng còn lại (tuy nhiên, bạn cũng nên sao lưu các dữ liệu cá nhân để đảm bảo an toàn cho dù có biến cố bất ngờ).

Cách làm cụ thể như sau:

- Bạn bấm phím phải chuột vào phân vùng E trên thanh Partition Map rồi chọn Merge trong menu ngữ cảnh (hình bên dưới):




- Bạn chọn phương cách xác nhập trong phần Merge Options của hộp thoại Merge Adjacent Partitions theo hình minh họa bên dưới:




Chọn tùy chọn 1, nếu muốn cho DATA 1 (ổ D) trở thành một thư mục của DATA 2 (ổ E). Chọn tùy chọn 2, nếu muốn cho DATA 2 trở thành một thư mục của DATA 1.

+ Nghĩa là Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành một thư mục nằm trên 1 Partition cạnh nó.
+ Partitions cạnh Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên Partition mà bạn đã chọn.
Ta gọi Partition bị chuyển thành thư mục là Partition khách; Partition còn lại là Partition chủ.

Sau khi ghép, Partition mới sẽ có kích thước bằng tổng kích thước của 2 Partition con.

Bạn đặt tên cho thư mục lưu trữ nội dung của phân vùng bị mất khi sát nhập trong phần Merge Folder rồi bấm OK. Cuối cùng, bấm nút Apply để Partition Magic Tiến hành ghi các thay đổi lại ổ đĩa cứng.

- Chú ý:


  • Bạn chỉ có thể ghép 2 Partition nằm cạnh nhau (2 Partition nằm cạnh nhau trong bảng liệt kê).
  • Giữa 2 phân vùng cần ghép (nhập) không được có phân vùng thứ 3 và bạn không thể ghép phân vùng FAT/FAT32 với phân vùng NTFS
  • Quá trình ghép có thể sẽ được thực hiện trong thời gian dài nếu như dữ liệu trong 2 Partition ghép và được ghép là lớn.

f) Chuyển đổi kiểu File hệ thống của phân vùng (Partition)

Để chuyển đổi kiểu file hệ thống ta chọn 1 Partition trong bảng liệt kê, vào Menu Operatitions rồi chọn Convert hoặc Click chuột phải lên Partition trong bảng liệt kê rồi chọn Convert. Một Menu sẽ xuất hiện (hình bên dưới):




Bạn có thể chọn một trong các kiểu chuyển đổi:


  • Từ FAT sang FAT32, HPFS hoặc NTFS
  • Từ FAT32 sang FAT
  • Từ NTFS sang FAT hoặc FAT32

Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển 1 Partition từ Logical thành Primary và ngược lại.
Chú ý: sao lưu dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi.

g) Các thao tác nâng cao

Chọn 1 Partition trong bảng liệt kê, vào Menu Operations/Advanced hoặc Click chuột phải lên Partition rồi chọn Advanced như hình bên dưới:




- Bad Sector Retset: kiểm tra các sector được đánh dấu là “bad” trên đĩa cứng xem thử nó còn sử dụng được nữa hay không.

- Hide Partition: làm “ẩn” partition; partition sau khi làm ẩn thì hệ điều hành sẽ không còn nhận ra được nữa. Để làm xuất hiện lại partition, bạn chọn lệnh Unhide partition (nếu bạn chọn Advanced trên 1 partition đã bị ẩn thì lệnh Hide partition sẽ được thay bằng lệnh Unhide partition).

Chú ý: nếu bạn có nhiều phân vùng primary thì chỉ có phân vùng khởi động “hiện” còn lại các phân vùng khác sẽ tự động “ẩn”.

- Resize Root: thay đổi số lượng file và thư mục con mà thư mục gốc có thể lưu trữ.
- Set Active: làm cho partition “active”. Tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partition được active và hệ điều hành nào cài trên partition active sẽ được chọn khởi động lúc bật máy.
- Resize Clusters: thay đổi kích thước của 1 clusters. Clusters là một nhóm các sector. Mỗi lần đọc/ghi đĩ cứng ta đều truy xuất từng clusters chứ không phải là từng sector; làm như thế sẽ tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng. Thay đổi kích thước clusters chính là thay đổi số sector trong một clusters. Số sector trong 1 clusters càng lớn thì đĩa cứng truy xuất càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng phí dung lượng đĩa nhiều hơn.

h) Các thao tac khác

- Kiểm tra lỗi: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, hay chuột phải vào partition xem hình bên dưới:




- Thông tin về partition: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, hay chuột phải vào partition xem hình bên dưới:





- Tăng tốc độ các thao tác: bạn vào Menu như hình bên dưới:




Trong phần Skip bad sector checks bạn hãy đánh dấu chọn tất cả các partition trong danh sách. Lựa chọn này sẽ làm cho tốc độ của các thao tác nhanh hơn khoảng 30-35%, xem hình bên dưới:



 
 
2.2. Sử dụng công cụ Acronis Disk Director Suite 10.0

Trước tiên bạn chọn boot từ CD, USB như phần 2.1 (ở trên) sau đó chọn như hình bên dưới:

Sau đó của sổ giao diện chính của chương trình xuất hiện xem hình bên dưới:


Công cụ Acronis Disk Ditector sẽ cung cấp cho người dùng toàn bộ tiện ích điều hành ổ cứng được cho hiệu quả nhất hiện nay với cách sử dụng dễ như “trở bàn tay”. Sau khi sử dụng thử, tôi nhận thấy Acronis Disk Ditector có thể nói là công cụ tập hợp mọi “tinh hoa” của các công cụ tiện ích dành cho đĩa cứng hiện nay. Toàn bộ mọi chức năng của Acronis Disk Ditector đều được trình bày trực quan bằng chữ và biểu tượng trên giao diện.

- Mục Wizard của Acronis Disk Director đã có thể thay thế hoàn hảo cho công cụ Partition Magic Pro 8.05 với 4 chức năng:
  • Cre-ate Partition: chỉ có tác dụng với các phân vùng phụ ngoài phân vùng hệ thống C:. Với những phân vùng còn lại, người dùng có thể chia thành bao nhiêu phân vùng tùy ý.
  • Increase Free Space: tính năng gia tăng chỗ trống cho đĩa cứng bằng cách dồn dữ liệu.
  • Copy Partion: tính năng sao chép nội dung toàn bộ phân vùng này sang phân vùng khác. Chú ý là dữ liệu của phân vùng bị chép sang sẽ bị xóa hết.
  • Recover Partition: phục hồi lại toàn bộ các phân vùng đã bị “lỡ” xóa.
- Mục Operation gồm có 12 tác vụ sau:
  • Copy: sao chép toàn bộ dữ liệu của phân vùng này sang phân vùng khác.
  • Move: di chuyển toàn bộ dữ liệu của phân vùng này sang phân vùng khác.
  • Resize: thay đổi kích thước phân vùng.
  • Change Label: thay đổi tên phân vùng.
  • Format: định dạng lại phân vùng.
  • De-lete: xóa “biến mất” hẳn toàn bộ một phân vùng và dữ liệu trên đó, hết sức thận trọng khi dùng tính năng này.
  • Split: cắt một phân vùng ra thành nhiều phân vùng nhỏ hơn.
  • Merge: hợp nhất nhiều phân vùng thành một.
  • Check: tính năng thay thế hoàn hảo cho tính năng Check Disk của Windows.
  • Defrag: tính năng dồn đĩa giúp đĩa cứng truy cập dữ liệu nhanh hơn.
  • Explorer: tương tự như Windows Explorer.
  • Propeties: xem xét tổng quan về các phân vùng đĩa cứng.
  • Mục Advanced: giới thiệu các tính năng cao cấp khác và các công cụ quản lý đĩa cứng khác hầu như không có.
  • Change Letter: máy tính của bạn có 3 phân vùng là C, D và E, nhưng nay bạn không thích tên D và E mặc định nữa thì có thể dùng tính năng Change Letter để thay tên tùy ý.
  • Convert: có thể chuyển bất kỳ phân vùng phụ nào trở thành phân vùng khởi động chính.
  • Hide: làm ẩn đi một phân vùng nào đó, tức biến phân vùng này thành phân vùng “bí mật” mà người khác không hề biết đến sự tồn tại của nó.
  • Change Cluster Size: đây là tính năng hết sức độc đáo và ít có ở các công cụ khác. Hiện nay đa số đĩa cứng thường format ở định dạng FAT32, với Change Cluster Size thì người dùng có thể chuyển bảng FAT32KB xuống còn 16-8-4-2-1 KB để tối ưu thêm được khoảng 6% dung lượng đĩa cứng.
  • Change Type: tính năng độc đáo cho phép thay đổi định dạng đĩa cứng đã format sang toàn bộ các kiểu định dạng khác mà không làm mất mát dữ liệu.
Ngay giao diện đầu tiên bạn chọn chế độ Manual Mode nhấn OK hộp thoại tiếp tục hiện ra (theo hình bên dưới):


Về thủ thuật cũng như cách thức nguyên tác để phân vùng và định dạng ổ đĩa cơ bản giống Partition Magic Pro 8.05.

a) Tạo phân vùng (partition)

- Tạo phân vùng Primary: từ giao diện của chương trình bạn nhấn chuột phải vào ổ đĩa với tên Unallocated có thể nhấn Menu Wizards Cre-ate Partition hoặc nhấn trên thanh công cụ (xem hình bên dưới):

Sau đó xuất hiện hộp thoại như hình bên dưới:


Khi bạn đã thiết lập xong các thông số cần thiết cho phân vùng mình xác định thì nhấn OK, lúc này phần mềm sẽ tự động tạo một phân vùng mới cho bạn và để phân vùng này khởi động cũng như cài đặt hệ điều hành các bạn phải SetActive nó (theo hình bên dưới):


Khi bạn nhấn SetActive hộp thoại sau sẽ xuất hiện theo hình bên dưới:


Sau đó các bạn nhấn OK, như vậy phân vùng bạn tạo ra đã được thực thi rồi.
- Tạo phân vùng Extended: sau khi tạo ra phân vùng Primary phần còn lại chúng ta có thể chia ra các phân vùng Extended (chứa các ổ đĩa logic D, E). Bạn có thể sử dụng các thanh công cụ hoặc chuột phải vào phân vùng muốn tạo thêm rồi chọn Cre-ate Partition (theo hình bên dưới):


Khi nhấn Cre-ate Partition hộp thoại sau sẽ xuất hiện như hình bên dưới và các bạn làm tương tự như phần trên đã giới thiệu nhé, chỉ khác lần này là phân vùng tạo thêm không phải là phân vùng Primary.


Khi các bạn thiết lập xong thì nhấn OK, như vậy phân vùng mới đã được tạo ra theo hình bên dưới:


Chúng ta cứ tiếp tục phân vùng với dung lượng ổ đĩa còn lại cho đến khi phân vùng xong ổ cứng.

Khi phân vùng xong các bạn nhấn vào Commit như hình bên dưới:


Sau khi nhấn Commit phần mềm sẽ xuất hiện hộp thoại:


Bạn nhấn vào Proceed phần mềm sẽ thực thi (rất nhanh) tất cả những phần việc mà bạn đã thiết lập cho các phân vùng và kể từ bây giờ ổ đĩa của bạn đã được thiết lập phân vùng, định dạng theo đúng yêu cầu và không có lỗi bạn khởi động lại và cài đặt hệ điều hành được rồi (hình bên dưới):




b) Xóa phân vùng (partition)

Về nguyên tắc cở bản cũng giống như khi sử dụng Partition Magic Pro để xóa phân vùng, chương trình đòi hỏi bạn phải xóa phân vùng Logical trước rồi mới được xóa phân vùng Extended. Để tránh các hiện tượng xảy ra không mông muốn bạn nên lưu lại dữ liệu sau đó hãy thực hiện (theo hình bên dưới):



c) Chuyển đổi dung lượng giữa các ổ đĩa (không làm mất dữ liệu)

Ví dụ: Bạn có ổ C: 10 GB ổ D: 5 GB bạn muốn chuyển 1 phần dung lượng của ồ C sang D..việc này rất hay bởi vì thông thường có thể bạn lưu trữ rất nhiều phần mềm ổ D thì không còn dung lượng trong khi các ổ khác thì còn rất nhiều điều này rất hay vì quá trình chia sẻ dung lượng không làm mất dữ liệu giữa các ổ đĩa.

Ở đây ổ C: ổ cần thu hẹp và ổ D: là ổ cần mở rộng thì chúng ta tiến hành như sau theo hình bên dưới:


Sau đó xuất hiện hộp thoại Selcet Partition to Increase, chọn ổ cần mở rộng như hình bên dưới:


Sau đó xuất hiện hộp thoại và bạn lại chọn dấu Check vào ổ cần thu hẹp như hình bên dưới:


Trong phần Partiton Size bạn gõ dung lượng của ổ muốn mở rộng vào sau đó nhấn Next rồi nhấn Finish.

Lưu ý: đây là dung lương sau cùng của ổ cẩn mở rộng (Ví dụ: bạn muốn dung lượng ồ D là từ 5GB lên 7GB thì gò 7 GB vào....nên chú ý tới dung lượng còn trống của ổ cần thu hẹp.) theo hình bên dưới:




Nhấn Commit để kết thúc quá trình chuyển đổi dung lượng. Sau khi thực hiện quá trình chuyển đổi dung lượng thì ở ổ D dung lượng tăng lên 7GB, còn ở ổ C dung lượng giảm còn 8 GB (hình bên dưới):



d) Tạo một ổ đĩa mới từ ổ đĩa đã có sẵn (chia tách đĩa)
Khi bạn muốn khám phá những tính năng mới của các hệ điều hành mới ra mà ổ đĩa lại còn trống thì đây là một trong những tính năng rất hay, ngoài việc tạo ra được một phân vùng theo ý muốn có thể cài thêm hệ điều, hành đồng thời có thể nhập lại chính phân vùng đó khi không muốn sử dụng lại hệ điều hành mới cài thêm mà không hề mất dữ liệu.

Ví dụ: bây giờ tôi muốn tạo thêm một ổ F (PHIM) từ ổ E (GIAI TRI) theo hình bên dưới:


Trong phần Selcect Partition chọn dấu check vào ổ cần tách (Ổ GIAI TRI (E) rồi nhấn Next, tiếp theo trong phần Partition Size bạn gõ dung lượng ổ đĩa cần tạo mới (ổ PHIM (F) là 2GB. Tương tự như các phần trên Partition tye: Logical, File system: NTFS sau đó bạn nhấn Next rồi nhấn Finish, nhấn Commit để kết thúc quá trình tách đĩa. Kết quả như hình bên dưới:


e) Phục hồi phân vùng: bạn có thể phục hồi phân vùng FAT, FAT32, NTFS, Linux.

Chú ý: cũng như khi sử dụng phần mềm Partition Magic Pro bạn cần nhớ rằng
  • Bạn chỉ phục hồi khi không gian của phân vùng bị xóa chưa được sử dụng.
  • Bạn chỉ có thể phục hồi lần lượt nếu có nhiều phân vùng bị xóa vì chương trình chỉ hiển thị danh sách từng phân vùng mỗi lần chạy.
  • Bạn không thể phục hồi nếu phân vùng bị xóa có lỗi ở hệ thống file.
  • Bạn không thể phục hồi phân vùng Primary nếu ổ đĩa có đến 4 phân vùng primary.
Để phục hồi phân vùng và bảo đảm phục hồi nguyên trạng thì bạn không được ghi dữ liệu lên phân vùng định phục hồi nguy cơ phục hồi sẽ khó khăn hơn.

Để phục hồi phân vùng bạn chuột vào phân vùng mà mình định phục hồi nghĩa là phân vùng được bạn chọn đánh dấu Unallocated sau đó chọn tính năng Recover Partition bên Menu trái chọn chế độ rồi kích Next, chọn phân vùng phục hồi nhấn Next, chọn phương thức quét. Để phần mềm thực hiện nhiệm vụ cuối cùng bạn nhấn Commit rồi nhấn Proceed để thực thi quá trình theo hình bên dưới:


Trên đây là 1 số tính năng chính của Acronis Disk Director Suite ngoài ra trong quá trình sử dụng bạn có thể khám phá thêm một số tính năng khác nữa như nâng cao và thanh công cụ theo hình bên dưới:



Chú ý: trong quá trình thực hiện riêng đối với Acronis Disk Director Suite vẫn có thể tạo ra một số lỗi chẳng hạn nếu bạn tạo ra 1 phân vùng bằng cách ghép 2 phân vùng cho trước thì kết quả nó sẽ như sau (theo hình bên dưới):



Các bạn thấy 2 phân vùng D, E vẫn tồn tại lúc này ta có cách xử lý như sau: bạn hãy De-lete 2 phân vùng dư đó đi rồi sau đó bạn Resize lại phân vùng F.


Kết quả đã được khắc phục xem hình bên dưới:



Phần 3: Cách chia đĩa cứng, định dạng, phân vùng trong môi trường Windows (sử dụng phần mềm cài đặt Partition Magic Pro 8.05, Acronis Disk Director Suite)

3.1. Sử dụng phần mềm Partition Magic Pro 8.05
 


Như đã giới thiệu ở phần 2 thì Partition Magic Pro là một phần mềm không thể thiếu đối với những người làm và sữa chữa, bảo trì máy tính.

Bạn có thể Download phần mềm Partition Magic xuống từ Internet (địa chỉ tải ở phần Phụ lục) sau đó cài đặt, quá trình cài đặt rất đơn giản. Kích vào biểu tượng Setup để cài đặt:


Quá trình cái đặt bạn thực hiện theo hướng dẫn của các hình bên dưới nhé:


Bạn tiếp tục nhấn vào Next để tiếp tục nhé hình bên dưới:


Bạn điền thông tin và khóa đăng ký sản phẩm vào ô tương ứng hình bên dưới:

Chấp nhận điều khoản sử dụng theo hình bên dưới:

Chọn vị trí cài đặt theo hình bên dưới:


Bạn nên chọn tùy chọn đầu tiên theo hình bên dưới:

Sau đó nhấn tiếp tục theo hình dưới:


Quá trình cài đặt diễn ra rất nhanh hình bên dưới:


Tại đây bạn có thể nhấn Có để tạo ra một đĩa khởi động hoặc Không tùy ý hình bên dưới:


Bạn có thể đọc hướng dẫn, đăng ký trực tuyến và hoàn thành cài đặt hình bên dưới:


Bạn chú ý phiên bản cài đặt này chỉ chạy trên môi trường Windows XP thôi, còn nếu bạn muốn chạy trên môi trường Windows 7 bạn thực hiện theo hình bên dưới nhé:

Bạn chuột phải vào các file theo hình bên dưới:


Sau đó chọn tiếp vào mục Thuộc tính (Tiếng Việt)theo hình bên dưới:

Sau đó chọn theo hình bên dưới nhé:


Như vậy phiên bản này có thể chạy trên Windows 7 được rồi.

Để Khởi động PartitonMagic Pro 8.05 các bạn vào Menu Start và chọn theo đường dẫn theo hình bên dưới:


Đây là 1 phần mềm chuyên dùng để phân chia và tái sử dụng phân chia ổ cứng mà không làm mất dữ liệu đã có trong ổ cứng (về mặt lý thuyết). Phần mềm này có thể làm việc với mọi Hệ điều hành hiện có và chuyển đổi các dạng thức phân vùng ổ cứng một cách dể dàng.

Chú ý: phần mềm có 1 phiên bản cho Dos bao gồm tất cả các file nằm trong thư mục C:\Program Files\PowerQuest\PartitionMagic 8.0\DOS. Bạn có thể chép các file nầy ra đĩa mềm hay đĩa CD để chạy độc lập. (Trong gói các bạn tải về còn có phiên bản giành cho DOS mình đã Copy ra sẵn các bạn có thể dùng trên đĩa CD).

Sau khi khởi động chương trình cửa sổ Partition Magic xuất hiện, cách sử dụng phiên bản cho DOS và cho Win hoàn toàn giống nhau như phần trên đã giới thiệu cho các bạn (hình bên dưới):


a) Tạo phân vùng (partition)

- Chú ý: trên một ổ đĩa bạn có thể tạo 4 phân vùng Primary hay 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extanded. Trong phân vùng Extanded bạn có thể tạo bao nhiêu phân vùng con (logic) cũng được.

- Cách thực hiện:

+ Chọn ổ đĩa > chọn Partition/Cre-ate
+ Chọn Logical Partition hay Primary Partition
+ Chọn Partition Type, đặt tên (Label), chỉ định kích thước (Size), chọn vị trí đầu hay cuối đĩa (Beginning of unallocated space hay End of unallocated space) rồi nhấn OK.

b) Copy (nhân bản) phân vùng

Bạn có thể tạo phân vùng mới là bản sao của phân vùng đang có. Chức năng này được dùng khi: di chuyển nhanh nội dung của ổ đĩa này sang ổ đĩa khác. Sao lưu dự phòng.

Thay đổi vị trí phân vùng

- Cách thực hiện: chọn ổ đĩa và phân vùng, chọn Partition/Copy, chọn vị trí rồi nhấn OK.

c) Chuyển đổi (Convert) phân vùng
  • FAT sang FAT32 (Windows 9x/Me/2000/XP).
  • FAT sang NTFS (Windows NT/2000/XP).
  • FAT32 sang FAT.
  • FAT32 sang NTFS (Windows 2000/XP).
  • NTFS sang FAT hay FAT32.
  • Primary thành Logical và ngược lại:

Cách thực hiện: chọn phân vùng rồi bấm Partition/Convert, chọn dạng thức cần chuyển.

Chú ý: không thể chuyển đổi được nếu phân vùng NTFS có sử dụng những tính năng đặt biệt như: compressed, sp***, rep*** points, encrypted hay có lỗi đĩa như: lost clusters, cross-linked…

d) Nhập (Merge) phân vùng

Bạn có thể nhập 2 phân vùng FAT, FAT32 hay NTFS để giảm bớt số lượng phân vùng đang có mà không làm mất dữ liệu. Bạn cũng có thể sát nhập phân vùng logic vào primary.

Chú ý: giửa 2 phân vùng cần sát nhập không được có phân vùng thứ ba. Bạn không thể sát nhập phân vùng FAT/FAT32 với phân vùng NTFS.

- Cách thực hiện: chọn ổ đĩa và phân vùng rồi chọn Partition/Merge để mở hộp thoại Merge Adiacent Partitions, chọn phân vùng muốn sát nhập trong phần Merge Option. Nội dung của phân vùng nầy sẽ trở thành thư mục (folder) trong phân vùng kia. Ðặt tên cho thư mục lưu trữ nội dung của phân vùng bị mất khi sát nhập trong phần Merge Folder rồi chọn kiểu bảng FAT cho phân vùng sau khi sát nhập sau đó nhấn OK (hình bên dưới):


e) Thay đổi kích thước/Di chuyển (Resize/Move) phân vùng

Bạn có thể thay đổi kích thước hay di chuyển phân vùng với 1 số chú ý sau:

- Không thể thu nhỏ phân vùng nếu trong phân vùng không còn không gian trống.
- Không thể mở rộng phân vùng nếu không có không gian trống ở kề bên phân vùng.
- Trong thời gian điều chỉnh kích thước hay di chuyển phân vùng NTFS, nếu có trục trặc phân vùng này có thể bị hư hỏng.

- Cách thực hiện: chọn ổ đĩa và phân vùng rồi chọn Partitiopn/Resize/Move, dùng chuột để điều chỉnh khoảng trống ở Ðầu đĩa/cuối đĩa qua thanh công cụ Partition Map (hay gõ số dung lượng vào các ô kích thước). Di chuyển phân vùng qua vị trí khác bằng cách đưa chuột vào giửa rồi bấm, giữ và kéo chuột đi.


- Ví dụ:
+ Giảm kích thước ổ E sau đó tăng kích thước cho ổ F ta làm như sau: Clích chuột phải vào ổ E/chọn lớp Resize/Move theo hình bên dưới:

Cửa sổ sau xuất hiện theo hình bên dưới:


Ở trên hiển thị thông tin về ổ đia E phần mầu xanh đen là phần có dữ liệu, phần mầu xanh nhạt là không có dữ liệu. Đưa trỏ chuột vào đầu thanh trạng thái trên, trỏ chuột đổi thành mũi tên <=>, bấm giữ chuột trái và dê vào trong để thu hẹp ổ đĩa lại, tạo ra vùng khoảng trống mầu xám sau đó nhấn OK.


Ta thấy ổ E đã co lại và để ra một khoảng trống mầu xám (hình trên).

+ Tăng kích thước cho ổ F thì tích chuột phải vào ổ đĩa F trên thanh trạng thái, chọn Resize/Move cửa sổ sau xuất hiện (hình bên dưới):


Đưa trỏ chuột vào cuối ô mầu xanh, trỏ chuột đổi thành mũi tên, bạn hãy kéo phần mầu xanh trùm vào phần mầu xám rồi nhấn OK (hình bên dưới):


Kích thước của hai ổ đã thay đổi, bây giờ bạn Click chuột vào nút Apply trên thanh công cụ để chương trình thực thi các thay đổi cho bạn (hình bên dưới):


f) Ẩn (Hide) phân vùng

Bạn có thể giấu phân vùng đĩa hay cho “hiện” (unhide) nếu bạn… thích.
Chú ý: nếu bạn có nhiều phân vùng Primary, chỉ phân vùng khởi động “hiện” còn các phân vùng khác sẽ tự động “ẩn”.

- Cách thực hiện: chọn ổ đĩa và phân vùng rồi chọn Partition/Advanced/Hide Partition hay Unhide Partition rồi nhấn OK.

g) Xóa phân vùng: để xóa một phân vùng chúng ta tiến hành như sau

Ví dụ : để xóa ổ F Click chuột phải vào ổ F sau đó chọn De-lete... đi (hình bên dưới):


Bấm OK để xoá hình bên dưới:


Phân vùng ổ F đã bị xoá để ra một khoảng trống mầu xám xem hình bên dưới:


h) Phục hồi phân vùng bị xoá (Unde-lete)

Bạn có thể phục hồi phân vùng FAT, FAT32, NTFS và Linux.

Chú ý: bạn chỉ phục hồi khi không gian của phân vùng bị xoá chưa được sử dụng. Bạn chỉ có thể phục hồi lần lượt nếu có nhiều phân vùng bị xoá vì chương trình chỉ hiển thị danh sách từng phân vùng mỗi lần chạy. Bạn không thể phục hồi nếu phân vùng bi xoá có lỗi ở hệ thống file. Bạn không thể phục hồi phân vùng primary nếu ổ đĩa có đến 4 phân vùng primary.

- Cách thực hiện: trên disk map hay danh sách phân vùng, chọn phần không gian trống (unallocated space) rồi chọn Partition/Unde-lete, chọn phân vùng cần phục hồi rồi nhấn OK

i) Các thao tác nâng cao:

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Advanced hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Advanced. Một Menu con sẽ xuất hiện.

- Bad Sector Retest: kiểm tra các sector được đánh dấu là "bad" trên đĩa cứng xem thử nó có còn sử dụng được nữa hay không
- Hide Partition: làm "ẩn" partition; partition sau khi làm ẩn thì hệ điều hành sẽ không còn nhận ra được nữa. Để làm "xuất hiện" lại partition, bạn chọn lệnh Unhide Partition. (nếu bạn chọn Advanced trên 1 partion đã bị ẩn thì lệnh Hide Partition sẽ được thay bằng lệnh Unhide Partition).
- Resize Root: thay đổi số lượng file và thư mục con mà thư mục gốc có thể lưu trữ.
- Set Active: làm cho partiton "active". Tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partion được active, và hệ điều hành nào cài trên partion active sẽ được chọn khởi động lúc bật máy.
- Resize Clusters: thay đổi kích thước của 1 cluster. Cluster là một nhóm các sector. Mỗi lần đọc/ghi đĩa cứng ta đều truy xuất từng cluster chứ không phải là từng sector; làm như thế sẽ tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng. Thay đổi kích thước cluster chính là thay đổi số sector trong một cluster. Số sector trong 1 cluster càng lớn thì đĩa cứng truy xuất càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng phí dung lượng đĩa nhiều hơn.

Bây giờ chúng ta sẽ dùng một trong những tính năng nâng cao của Partition Magic là cắt Bad

Biểu hiện đĩa bị Bad (hỏng) là khi sử dụng máy tính có các dấu hiệu như:

* Máy hay bị treo; mở file hoặc ghi dữ liệu hay có thông báo lỗi. Đây là những dấu hiệu của bề mặt đĩa bị Bad (bị hỏng không ghi được dữ liệu). Khi đĩa bị Bad bạn có thể dùng chương trình Partition Magic để cắt đoạn Bad đó đi bằng cách không tạo phân vùng trên đoạn đĩa bị Bad.
Để kiểm tra đĩa cứng có bị bad hay không ta sử dụng chương trình SCANDISK. Các vùng có chữ B là đĩa bị Bad (hình bên dưới):


Chẳng hạn bây giờ bạn SCANDISK ổ E thấy rất nhiều điểm bị Bad tập trung ở nửa đầu của ổ E, khi đó bạn làm như sau: khởi động chương trình Partition Magic Click chuột phải vào ổ E / chọn Resize / Move (hình bên dưới):


Sau đó kéo cho kích thước ổ E thu hẹp lại như sau (hình bên dưới):


Kể từ bây giờ bạn bỏ trống và không tạo phân vùng trên phần đĩa bị Bad ở trên.
Ưu điểm: khi đọc dữ liệu, đầu từ sẽ không đọc đến khu vực đĩa bị Bad (do ta không phân vùng) và như vậy máy không còn bị treo hay sinh lỗi ghi, đọc.

Nhược điểm: đĩa cứng bị mất dung lượng ở các khoảng trống không được phân vùng.

Chú ý: cảnh giác khi mua đĩa cũ, máy tính cũ vì với tiện ích của Partition Magicở trên thì một số đĩa hỏng có thể bị cắt Bad và bán cho bạn với giá của đĩa còn tốt, vì vậy khi mua đĩa cũ bạn cần lưu ý một số điểm sau: dung lượng của tất cả các ổ đĩa logic C, D, E.. cộng lại phải bằng với dung lượng ghi trên nhãn của đĩa cứng, nếu tổng dung lượng các đĩa logic mà thấp hơn hàng trăm MB thì có thể đĩa bị cắt Bad. Nếu có thể được bạn yêu cầu cho chạy thử chương trình Partition Magic thì sẽ biết ngay. Dùng chương trình SCANDISK để kiểm tra bề mặt đĩa như trên đã đề cập.

k) Các thao tác khác

- Kiển tra lỗi: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Check for Errors...hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Check for Errors...

- Thông tin về partition: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Info...hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Info...

- Tăng tốc độ các thao tác: bạn vào menu General rồi chọn Preferences...Trong phần Skip bad sector checks, bạn hãy đánh dấu chọn tất cả các partition trong danh sách. Lựa chọn này sẽ làm cho tốc độ của các thao tác nhanh hơn khoảng 30-50%

- Lưu ý

Một số lưu ý chung: hãy backup dữ liệu trước khi thực hiện các thao tác. Các thao tác chỉ thực sự thi hành khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar). Một khi các thao tác đã thực sự thi hành, bạn hãy để nó tự kết thúc, không nên ngắt ngang công việc của Partition Magic, nếu không bạn có thể bị mất toàn bộ dữ liệu của đĩa cứng.

- Các con số giới hạn:

+ 32Mb: Hệ điều hành DOS các version trước 3.3 không truy xuất được các partition có dung lượng lớn hơn 32Mb.
+ 512Mb: đây là "mức ngăn cách giữa" FAT và FAT32. Theo Microsoft khuyến cáo thì nếu partion có dung lượng từ 512Mb trở xuống thì bạn nên dùng FAT, nếu từ 512Mb trở lên thì nên dùng FAT32.
+ 2Gb: đây là giới hạn của FAT, hệ thống file FAT không thể quản lý partition lớn hơn 2Gb. Một số hệ điều hành gặp trục trặc với partition lớn hơn 2Gb (DOS 6.x, WinNT 4 không thể format được partition lớn hơn 2Gb).
+ 1024 cylinder/2Gb: một số BIOS không thể nạp hệ điều hành nằm ngoài vùng 1024 cylinder đầu tiên hoặc 2Gb đầu tiên của đĩa cứng. Hay nói cách khác là một số hệ điều hành cài trên vùng partition nằm ngoài giới hạn 1024 cylinder hoặc 2Gb sẽ không thể khởi động.

8.4Gb: các mainboard cũ (trước năm 2000) có thể không nhận ra đĩa cứng có dung lượng lớn hơn 8.4Gb. WinNT 4 cũng không thể quản lý được partition lớn hơn 8.4GB.

- Active partition: tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partition được active.
Ngoài ra bạn có thể đọc thêm phần Hướng dẫn có trong các file PDF cũng như Video hướng dẫn nằm trong thư mục cài đặt nhé..

3.2. Sử dụng phần mềm Acronis Disk Director Suite v10
 

a) Thực hiện cài đặt Acronis Disk Director Suite v10
Đầu tiên mở file nén lên, chạy Install.exe màn hình cài đặt hiện ra, nhấn chọn Install Acronis Disk Director Suite theo hình bên dưới:


Rồi nhấn tiếp Next (hình bên dưới):


Thông báo về bản quyền, nhấn chọn " I accept..." rồi bấm Next (hình bên dưới):


Màn hình yêu cầu điền số CD key (hình bên dưới):


Chọn Typical (hình bên dưới):


Nhấn Next (hình bên dưới):


Nhấn Proceed (hình bên dưới):

Việc cài đặt hoàn tất, nhấn Close (hình bên dưới):


Sau khi cài xong máy tính sẽ hỏi bạn có muốn khởi động lại ngay không. Nếu có nhấn Yes, không thì No (hình bên dưới):


Nếu chọn No, sau đó màn hình cài đặt ban đầu lại xuất hiện, bấm nút Exit ở phía dưới bên trái để thoát (hình bên dưới):


Như vậy là bạn đã cài xong.

Còn đối với phiên bản Acronis Disk Director 11 Home bạn có thể xem tại đây: http://forum.bkav.com.vn/showthread.php?35742-Huong-dan-su-dung-Acronis-Disk-Director-11-Home

Bây giờ bạn khởi động chương trình, chọn chế độ Manual Mode, bạn có thể thấy ổ đĩa của mình một cách khá trực quan (hình bên dưới):



Ở trên là ổ đĩa vật lý của mình được chia thành 2 phân vùng Logic. Một phân vùng màu vàng là ổ Primary, phân vùng màu xanh là Logical. Sự khác nhau giữa Primary và Logical là ở chỗ chỉ có phân vùng Primary mới có thể cài đặt hệ điều hành lên.

Cách sử dụng và khi thực hiện phân vùng cơ bản thì hoàn toàn giống với bản chạy trong môi trường Dos.

b) Thay đổi kích thước phân vùng

Ví dụ: bây giờ ta sẽ làm giảm kích thước phân vùng C, tăng kích thước phân vùng D ta thực hiện nư sau: bạn Click chuột phải vào phân vùng C, chọn Resize theo hình bên dưới:



Cửa sổ mới hiện ra, 3 ô ở dưới lần lượt thể hiện các thông tin: khoảng trống (chưa định dạng) phía trước phân vùng này, kích cỡ của phân vùng này, và khoảng trống phía sau phân vùng này. Để làm cho ổ này nhỏ lại, ta sẽ thu hẹp nó từ phía bên phải. Bạn đặt chuột vào cạnh phải của hình phân vùng màu vàng sao cho con trỏ có hình mũi tên 2 chiều như hình bên dưới:



Nhấp chuột trái và giữ, kéo nó sang trái, bạn sẽ thấy kích cỡ phân vùng được thay đổi theo ý bạn, cứ kéo tới kích cỡ nào bạn muốn, tất nhiên là không thể nhỏ hơn dung lượng đã sử dụng của phân vùng xem hình bên dưới:



Khi bạn đã hài lòng thì bấm OK.
Để chính thức thực hiện thao tác chỉnh sửa kích cỡ phân vùng vừa rồi, bạn hãy bấm vào biểu tượng hình lá cờ
trên thanh công cụ. Một hộp thoại hiện ra, bạn nhấn Proceed để thực hiện hình bên dưới:


Chúng ta vừa thực hiện chỉnh sửa kích cỡ của phân vùng chứa hệ điều hành, do đó bạn cần phải thóat khỏi hệ điều hành mới có thể làm được, tức là cần phải khởi động lại máy để Acronis Disk Director Suite thực hiện trong DOS. Nhấn Reboot để khởi động lại máy xem hình bên dưới:


Khi khởi động lại, Acronis Disk Director Suite sẽ tự động tiến hành công việc trước khi vào Windows xem hình bên dưới:




Nếu là thao tác với phân vùng Logical, nó sẽ chạy luôn khi nhấn Proceed như thế này xem hình bên dưới:


Như vậy là bạn thực hiện thành công, xem hình bên dưới:

c) Tạo phân vùng (Partition)

Nhìn lại trên hình sau khi phân vùng, bạn thấy xuất hiện thêm 1 vùng màu xanh lá, là vùng Unallocated chưa được định dạng. Phần này xuất hiện do bạn vừa thu hẹp phân vùng C xem hình bên dưới:


Bạn có thể sử dụng phân vùng dư ở trên để tạo thành 1 ổ đĩa logic mới, là ổ E chẳng hạn thành một phân vùng mới bằng cách bạn chuột phải vào phân vùng Unallocated, chọn Cre-ate Partition theo hình bên dưới:



Bạn có thể thực hiện tương tự với phân vùng D, có thể mở rộng ra đến hết chỗ trống Unallocated vừa tạo:

d) Các chức năng khác

Tương tự với các chức năng khác bạn có thể thực hiện với 1 phân vùng:
  • Copy: sao chép phân vùng
  • Move: di chuyển vị trí
  • Change Label: đổi tên phân vùng.
  • Format: xóa sạch dữ liệu trên phân vùng
  • De-lete: xóa phân vùng, tức là xóa luôn cả dữ liệu lẫn định dạng của phân vùng, đưa nó về thành 1 vùng trống Unallocated.
  • Split: cắt phân vùng ra làm 2 phần
  • Merge: sát nhập 2 phân vùng ở cạnh nhau thành 1
  • Defregment: giải phân mảnh cho phân vùng
  • Explore: duyệt dữ liệu có trong phân vùng
  • Properties: xem các thuộc tính của phân vùng
Còn chức năng Recover, Edit trong mục Advanced thực sự không hữu dụng lắm với những người sử dụng bình thường, bạn cũng không cần phải quan tâm đến nó.
Sau khi thực hiện xong các thao tác, nhớ bấm hình lá cờ để hoàn tất rồi mới thóat khỏi chương trình nhé. Nếu quên thì chương trình sẽ tự động nhắc nhở bạn


Phần 4: Kết luận đánh giá

4.1. Kết luận

Trong quá trình sử dụng công cụ phân vùng, đặc biệt là đối với những bạn mới bắt đầu thì tôi khuyên không nên làm thử, muốn thực hiện phải có người có kinh nghiện hướng dẫn. Nếu bạn thực sự muốn làm và học làm cho biết thì bạn nên chuẩn bị cho mình một cái máy khác, máy này dùng để phá hay nghịch tùy bạn.

Khi bạn sử dụng có thể bạn có những cảm nhận khác nhau về tính ưu việt hay những hạn chế mà các công cụ đem lại.

- Đối với trường hợp bạn phân vùng, địng dạng ổ cứng nếu là ổ cứng mới thì bạn nên sử dụng đĩa Hiren’s Boot, còn ổ cứng đã cài hệ điều hành thì nên sử dụng các bản cài đặt chạy trên môi trường Windows như vậy bạn sẽ dễ quản lý và hiệu quả hơn.

- Còn trường hợp nếu bạn muốn ghép 2 phân vùng gần nhau thì nên dùng Partition Magic Pro, còn ghép 2 phân vùng xa nhau thì dùng Acronis Disk Director Suite hơn tốn thời gian 1 tẹo nếu trong phân vùng có chứa dung luợng.

- Đối với Acronis Disk Director Suite khi bạn tạo ra 1 phân vùng bằng cách ghép 2 phân vùng cho trước thì kết quả khi phân vùng xong 2 phân vùng D, E vẫn tồn tại, việc bạn làm bây giờ là hãy xoá 2 phân vùng dư đó đi sau đó bạn Resize phân vùng F. Bạn có thể vào trang này đọc thêm http://www.acronis.com/support/docum...12/#17341.html

- Nếu như trong quá trình sử dụng PartitionMagic Pro mà gặp lỗi:

+ Errors (#3 - #38): lỗi này xảy ra khi bạn thay đổi kích thuớc hoặc sao chép một phân vùng rất lớn (> 60GB) hoặc khi thao tác phân vùng nhỏ hơn ở Dos với EMM386. Cách giải quyết là phải bảo đảm khoảng trống trên 70MB, tốc độ ổ VD, DVD bất kỳ, độ phân giải màn hình VGA hoặc cao hơn nhưng ít nhất là 800x600 điểm ảnh.

+ Hay lỗi # 98 Hibernate (Windows 2000/XP) hoặc # 99 Hibernate (Windows Me)
Các tập tin lưu trữ của Hibernate được lưu trữ trong RAM. Một hệ thống Hibernated giả định khi nó được khởi động cho hệ thống đang ở trong trạng thái tương tự như khi ngủ đông xảy ra. Bất kỳ thay đổi được thực hiện cho phần cứng của hệ thống (bao gồm cả đĩa và phân vùng đĩa) có thể gây ra kết quả không mong muốn.

Để tránh những lỗi này, tắt máy tính của bạn bình thường và sau đó khởi động lại.

+ Hay lỗi #510 The version of the file system is not supported (Các phiên bản của hệ thống tập tin không được hỗ trợ). Lỗi này xảy ra khi bạn đang dùng PM phiên bản cũ và không hỗ trợ hệ điều hành của bạn. Bạn nên sử dụng phiên bản mới hơn. Hiện tại Symantec không còn hỗ trợ hay cập về phiên bản mới của Partition Magic Pro bạn có thể xem tại trang sau:

http://searchg.symantec.com/search?q...=gbh&x=18&y=10
Để sử dụng và bảo đảm an toàn mình khuyên các bạn nên sử dụng công cụ có trong đĩa Hiren’s Boot để tránh xung đột.

4.2. Đánh giá

Đối với Norton PartitionMagic xử lý rất tốt các ổ đĩa lớn (lên đến 300GB) một cách dễ dàng, cho phép bạn khởi động vào hệ điều hành nhiều và đi kèm với các tiện ích quản lý ổ đĩa khác nhau bao gồm các công cụ rất an toàn khi thực hiện cũng như khi xóa.

Nhược điểm là giao diện Norton PartitionMagic đã không được cập nhật trong nhiều năm. Điểm mấu chốt nếu bạn cần phải phân vùng ổ cứng của bạn thì Norton Partition Magic 8 vẫn là ứng dụng tốt không dễ để đánh bại.

Còn đối với công cụ Acronis Disk Director Suite, nhìn chung người sử dụng nhận thấy sản phẩm Acronis Disk Director Suite 10.0 thân thiện với người sử dụng ở mức độ chấp nhận được. Họ nhận thấy nó không thực sự xuất sắc về độ ổn định và sức mạnh, Mặc dù những ý kiến của họ là khác nhau. Bạn có thể ghé qua diễn đàn của Acronis Disk Director Suite 10.0 để tìm kiếm các vấn đề đã được người dùng khác đề xuất cách giải quyết (hình bên dưới):




Những đánh giá trên chỉ mang tính tương đối chứ không phải là kết luận, còn khi bạn sử dụng thì bạn mới hiểu rõ về các công dụng cũng như sự tiện lợi mà phần mềm mang lại.

Phần 5: Phụ lục

Khi viết sử dụng hệ điều hành Win7 SP1 cùng các tài liệu và tiện ích sau:
- Tài liệu Xử lý sự cố thường gặp trên Windows/Vista/Win7 của NXB VĂN HÓA THÔNG TIN năm 2009, năm 2010.
- Đĩa Hiren’s Boot CD 10.0, phần mềm Partition Magic Pro 8.05, Acronis Disk Director Suite v10. (02 phần mềm này bạn có thể tải trên mạng hoặc đ/c ở dưới).

- Nguồn Internet
- Công cụ tải về từ địa chỉ sau:

+ Hiren’s Boot CD 10.0 có thể phiên bản mới nhất hiện nay là 14.1 trên trang chủ Hiren.info hoặc bạn có thể ra tiệm Tin học mua (giá 7000VNĐ).

+ Partition Magic Pro
http://www.soft82.com/download/windo...artitionmagic/
http://www.softpedia.com/get/System/...on-Magic.shtml
http://www.mediafire.com/?h4w1hdr4ff4vp5d
+Acronis Disk Director Suite10
http://www.mysimon.com/find/Acronis+...rector+Suite10
http://www.mediafire.com/?rxpsonbgfn9mgk9

+ Acronis Disk Director 11 Home Build 11.0.2121 tại đây: http://www.softpedia.com/progDownloa...oad-14106.html

- Công cụ tạo máy ảo Virtual PC 2007 Setup
- Công cụ boot không cần máy ảo MobaLiveCD 2.1, bạn có thể tải về từ địa chỉ sau: http://mobalivecd.mobatek.net/en
- USB KingMax để boot.
- Phần mềm chụp ảnh, quay phim màn hình Ashampoo Snap 5 (Up-date) bản quyền

 

Nguồn tin: forum.bkav.com.vn

Xêp hạng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

ĐĂNG KÝ LẮP ĐẶT
LIÊN KẾT WEBSITE
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập6
  • Hôm nay188
  • Tháng hiện tại3,292
  • Tổng lượt truy cập1,664,655
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây